gia dụng
- Tính từ:
- Để dùng trong nhà, dùng cho việc nhà: Từ này mô tả tính chất của những đồ vật, thiết bị được sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt hàng ngày của gia đình.
- Thuộc về việc nội trợ, sinh hoạt gia đình: Chỉ những thứ liên quan đến công việc quản lý và duy trì cuộc sống trong một ngôi nhà.
- Tính từ:
- Cửa hàng này chuyên bán các mặt hàng gia dụng như xoong, chảo, bát đĩa.
- Máy hút bụi và lò vi sóng là những thiết bị gia dụng phổ biến.
- Cô ấy rất giỏi trong việc lựa chọn đồ gia dụng vừa tiện lợi vừa bền đẹp.
"hóa chất gia dụng": chỉ các loại chất tẩy rửa, vệ sinh được sử dụng trong gia đình.
- Khi dùng hóa chất gia dụng như nước tẩy bồn cầu, cần đeo găng tay bảo hộ.
"kiến thức gia dụng": chỉ những hiểu biết thông thường, thiết yếu về việc quản lý nhà cửa.
- Các lớp học kỹ năng sống thường dạy kiến thức gia dụng cơ bản cho sinh viên.
Đồ gia dụng (danh từ): chỉ chung các vật dụng, thiết bị dùng trong nhà.
- Siêu thị điện máy có nhiều loại đồ gia dụng mới.
Dụng cụ gia đình (danh từ): một cách diễn đạt khác có nghĩa tương tự "đồ gia dụng".
- Những dụng cụ gia đình đơn giản đôi khi lại rất hữu ích.
Nội trợ: (tính từ) liên quan đến công việc trong nhà.
- Việc nội trợ đòi hỏi sự khéo léo và kiên nhẫn.
Sinh hoạt: (tính từ) thuộc về các hoạt động thường ngày trong đời sống.
- Các khoản chi phí sinh hoạt bao gồm tiền điện, nước, gas.
Hàng gia dụng: cụm danh từ chỉ các mặt hàng, sản phẩm thuộc nhóm đồ dùng trong gia đình.
- Khu chợ này có nhiều sạp bán hàng gia dụng với giá cả phải chăng.
Thiết bị gia dụng: cụm danh từ nhấn mạnh đến các sản phẩm có tính kỹ thuật, máy móc dùng trong nhà.
- Các thiết bị gia dụng thông minh ngày càng trở nên phổ biến.
(Từ "gia dụng" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Nó chủ yếu được dùng như một tính từ hoặc trong các cụm danh từ chỉ đồ vật.)
- t. Để dùng trong nhà: Nồi, niêu, kìm, búa... là đồ gia dụng.